$C_{8}^{1}.C_{10}^{1}$
18!.
$C_{18}^{2}$
$A_{18}^{2}$
$y = x + 1$ .
y = -x - 1.
x = -1.
y = x - 1.
$(1;0;-4)$ .
$(1;4;2)$ .
$(-3;6;4)$ .
$(4;0;4)$ .
q = 4.
$q = \frac{1}{4}$ .
q = 2.
$q = \frac{1}{2}$ .
$(-2;4;2)$ .
$(1;-2;-1)$ .
$(-1;2;1)$ .
$(2;-4;-2)$ .
3.
-1.
1.
-3.
$2(x+1)-(y+3)+3(z-2)=0$ .
$2(x - 1) - (y - 3) + 3(z + 2) = 0$
$(x+2)+3(y-1)-2(z+3)=0$ .
$(x-2)+3(y+1)-2(z-3)=0$ .
$\cos x + C$ .
$-\sin x+C$ .
$\sin x + C$ .
$-\cos x + C$ .
$(-∞;9)$ .
$(0;9)$ .
$(0;+\infty)$ .
$(9;+\infty)$ .
3206,90.
56,63.
55,68.
55,67.
1.
2.
-1.
-4.
60.
40.
180.
20.
- a)
Có 2 tiếp tuyến của (C) song song với đường thẳng d: y = -5x - 3.
TF - b)
Đồ thị hàm số $y = f(x)$ có tiệm cận đúng là x = 2 và tiệm cận ngang là y = 1.
TF - c)
Hàm số $y = f(x)$ nghịch biến trên □ \{1\}.
TF - d)
$f'(x) = \frac{-5}{(x - 1)^2}, \forall x \neq 1$ .
TF
- a)
Xác suất để con coyote bị bắt không bị bệnh và có kết quả xét nghiệm dương tính là 0,05.
TF - b)
Xác suất để con coyote bị bắt có kết quả xét nghiệm âm tính là 30,6%.
TF - c)
Giá trị dự đoán âm của xét nghiệm được định nghĩa là xác suất con coyote thực sự không bị bệnh biết ràng kết quả xét nghiệm của nó là âm tính. Giá trị dự đoán âm của xét nghiệm này lớn hơn 95%.
TF - d)
Các bắc sĩ thú y bắt ngẫu nhiên 3 con coyote ở Oklahoma. Xác suất để có đúng 2 con có kết quả xét nghiệm dương tính bằng 44, 2% (kết quả đã được làm tròn đến hàng phần chục).
TF
- a)
Để tránh nguy cơ làm nứt gãy lớp đá móng (P) dẫn đến rò rỉ khí áp suất cao, tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu: Trong suốt thời gian mũi khoan di chuyển bên trong túi khí (S), khoảng cách từ mũi khoan đến lớp đá móng (P) không được nhỏ hơn 5m. Quá trình khoan theo phương án này đã đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật đó.
TF - b)
Theo quỹ đạo chuyển động, mũi khoan sẽ đi xuyên qua túi khí (S) tạo thành một đoạn đường ống có độ dài là 100m ngay trong lòng túi khí.
TF - c)
Túi khí (S) bị lớp đá móng (P) chia thành hai phần có thể tích bằng nhau.
TF - d)
Quỹ đạo của mũi khoan được mô tả bởi một phần đường thẳng d có phương trình chính tắc là.$$ \frac {x - 3}{4} = \frac {y + 8}{- 3} = \frac {z}{- 7}. $$
TF
- a)
Giả sử người lái xe 1 đạp phanh ngay lập tức khi phát hiện ra nguy hiểm, quãng đường xe 1 đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi dùng hằng là 40m.
TF - b)
Giả sử người lái xe 2 đạp phanh ngay lập tức khi phát hiện ra nguy hiểm, kể từ lúc đạp phanh, xe 2 cần 4 giây để dùng hẩn.
TF - c)
Giả sử người lái xe 1 đạp phanh ngay lập tức khi phát hiện ra nguy hiểm, công thức tính vận tốc của xe 1 kể từ lúc đạp phanh là $v_1(t) = 18 - 2t^2$ ( $m/s$ ).
TF - d)
Giả sử khi phát hiện ra nguy hiểm, người lái xe 1 đạp phanh ngay lập tức nhưng người lái xe 2 do lúng túng nên mất 0,5 giây mới bắt đầu đạp phanh. Trong khoảng thời gian 0,5 giây này, xe 2 tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc ban đầu (24m/s), sau đó mới bắt đầu đạp phanh với quy luật gia tốc như đã cho. Khi đó, hai xe sẽ xảy ra va chạm.
TF
Copyright © 2025 Dạy học vui. All rights reserved.



