Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Lịch Sử Sở GD Tuyên Quang Lần 2

Lịch sử
Đề thi THPT
50 phút
Điểm cao: 9.25
A

Thành lập và phát triển Cộng đồng ASEAN.

B

Thông qua bản Hiến chương ASEAN.

C

Thông qua Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác.

D

Phát triển số lượng thành viên của tổ chức.

A

Quân đội Việt Nam đã hoàn toàn giành thế chủ động trên chiến trường.

B

Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

C

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh trên chiến trường Đông Dương.

D

Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam.

A

hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

B

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước và lãnh thổ.

C

hỗ trợ lực lượng Đồng minh chống phát xít, bảo vệ hòa bình.

D

tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa các nước Đông Dương.

A

Thực hiện chiến tranh thần tốc.

B

Thực hiện chiến tranh bao vây.

C

Tiến hành nội chiến cách mạng.

D

Tiến hành chiến tranh nhân dân.

A

tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.

B

tiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất.

C

thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

D

hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược và gây dựng cơ sở của chế độ mới.

A

Tham gia tích cực vào Phong trào Không liên kết.

B

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc.

C

Liên lạc với các nước chống quân phiệt Nhật Bản.

D

Trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.

A

Từng bước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

B

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

C

Hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện.

D

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

A

Là những quốc gia có ảnh hưởng lớn nhất, chi phối quan hệ quốc tế.

B

Có sức mạnh tổng hợp, đặc biệt là kinh tế và khoa học - công nghệ.

C

Tham gia nhiều tổ chức, liên minh chính trị và quân sự trên thế giới.

D

Đều là các Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

A

Quân Nhật và Chính phủ tay sai của Nhật hoang mang, rệu rã.

B

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

C

Các nước Đồng minh thực hiện quyết định của Hội nghị Pốt-xđam.

D

Cao trào kháng Nhật đã góp phần tập dượt quần chúng đấu tranh.

A

Phải liên kết với các cường quốc.

B

Phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

C

Thực hiện chế độ đa nguyên đa đảng.

D

Chỉ phát triển ngành công nghiệp nặng.

A

đối đầu sang thỏa hiệp.

B

đối đầu sang đối thoại.

C

đồng minh sang đối tác.

D

đồng minh sang đối đầu.

A

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới.

B

Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xóa bỏ ở châu Âu.

C

Mở đầu cho một khuynh hướng cách mạng mới ở châu Á.

D

Cổ vũ và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển.

A

Mỹ thực hiện bao vây, cấm vận Việt Nam.

B

Trật tự đa cực hình thành trên thế giới.

C

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.

D

Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến.

A

Tuyên bố Ba-li II năm 2003.

B

Hiến chương ASEAN năm 2007.

C

Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025.

D

Tầm nhìn ASEAN 2020.

A

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ.

B

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.

C

Đánh tan quân xâm lược, giữ vững độc lập, chủ quyền.

D

Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

A

Thành lập một tổ chức tiền thân trước khi thành lập Đảng.

B

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.

C

Lựa chọn khuynh hướng cứu nước để chuẩn bị thành lập Đảng.

D

Kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

A

Xây dựng đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện.

B

Lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

C

Kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến.

D

Tích cực chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức.

A

Đông Dương Cộng sản đảng.

B

Đảng Cộng sản Việt Nam.

C

Việt Nam Độc lập Đồng minh.

D

Việt Nam Quang phục hội.

  • a)

    Cộng đồng ASEAN được thành lập là sự kế thừa những thành quả của tổ chức ASEAN đã đạt được.

    T
    F
  • b)

    Cộng đồng ASEAN ra đời nhằm tăng cường sự hợp tác chặt chẽ, toàn diện giữa các nước thành viên.

    T
    F
  • c)

    Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

    T
    F
  • d)

    Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN đạt được nhiều kết quả quan trọng, vượt qua mọi thách thức, đứng trước những triển vọng lớn.

    T
    F
  • a)

    Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam vận hành theo quy luật của thị trường và theo định hướng của các nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.

    T
    F
  • b)

    Quy luật của kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vừa phát huy hiệu quả kinh tế, vừa hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và công bằng xã hội.

    T
    F
  • c)

    Sự quản lí của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam nhằm khắc phục những mặt hạn chế của cơ chế thị trường và bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.

    T
    F
  • d)

    Sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phản ánh sự thay đổi về bản chất của chế độ xã hội ở Việt Nam.

    T
    F
  • a)

    Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 chứng tỏ sự tiến bộ vượt bậc về chiến thuật, kĩ thuật và chỉ huy tác chiến của quân đội Việt Nam.

    T
    F
  • b)

    Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953-1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Việt Nam đều tập trung lực lượng tấn công vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp để sớm kết thúc chiến tranh.

    T
    F
  • c)

    Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là chiến dịch tiến công lớn nhất, đồng thời là trận đánh tiêu diệt lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

    T
    F
  • d)

    Chiến dịch Điện Biên Phủ là trận đánh công kiên lớn nhất của quân đội Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp, thực hiện thành công đường lối khởi nghĩa toàn dân.

    T
    F
  • a)

    Trong những năm 1967-1973, tính chủ động của ngoại giao Việt Nam thể hiện ở việc vừa tiến công trực tiếp kẻ thù, vừa đoàn kết và giữ thế cân bằng với các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

    T
    F
  • b)

    Hoạt động ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) đã góp phần tăng cường hậu phương quốc tế của Việt Nam.

    T
    F
  • c)

    Mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) tác động tới mặt trận quân sự và chính trị nhưng không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường cả nước.

    T
    F
  • d)

    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 13 (01-1967) khẳng định thắng lợi trên mặt trận quân sự có ý nghĩa quyết định, làm cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

    T
    F

Copyright © 2025 Dạy học vui. All rights reserved.

Tham gia nhóm hỗ trợ Zalo
Tham gia nhóm hỗ trợ Zalo
Tham gia nhóm hỗ trợ Zalo
Đề Thi Thử Lịch Sử Tốt Nghiệp 2026 Lớp 12 Sở GD Tuyên Quang | Dạy học vui