Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Lịch Sử Sở GD Hà Tĩnh Lần 2

Lịch sử
Đề thi THPT
50 phút
Điểm cao: 8.6
A

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

B

Kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.

C

Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

D

Đấu tranh chống chính quyền Mỹ - Diệm.

A

cuộc sống khỏe mạnh.

B

nhất thể hóa chính trị.

C

chống nạn thất nghiệp.

D

quyền tự do chính trị.

A

Đảm bảo sự cân bằng về lợi ích cho tất cả các quốc gia trên thế giới.

B

Thể hiện vị thế, vai trò của các cường quốc trong các vấn đề quốc tế.

C

Dựa trên sự thỏa thuận giữa các cường quốc có cùng chế độ chính trị.

D

Có sự đối đầu trực tiếp về quân sự giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

A

Đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

B

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

C

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

D

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

A

Xây dựng được học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội.

B

Hoàn thiện các thể chế đa phương, thúc đẩy hội nhập toàn cầu.

C

Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới.

D

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

A

Lý Thường Kiệt.

B

Ngô Quyền.

C

Quang Trung.

D

Hai Bà Trưng.

A

củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống.

B

chính thức tham gia Phong trào Không liên kết.

C

thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

D

thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

A

làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

B

giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc.

C

góp phần vào thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

D

góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

A

tổ chức Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.

B

thông qua danh sách chính phủ lâm thời.

C

thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa.

D

quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh.

A

Thành lập tổ chức MAPHILINDO.

B

Thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.

C

Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

D

Thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.

A

Tập hợp, phát huy sức mạnh của toàn dân trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

B

Hoàn thành nhiệm vụ giải trừ chủ nghĩa thực dân trên phạm vi thế giới.

C

Góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình, dân chủ, tiến bộ trên thế giới.

D

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu cuộc chiến.

A

hoàn thành quá trình hội nhập kinh tế.

B

xóa bỏ được hộ thu nhập trung bình.

C

quy mô nền kinh tế được mở rộng.

D

chỉ số chăm sóc sức khỏe dẫn đầu thế giới.

A

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt của kẻ thù.

B

Chấm dứt tình trạng chia cắt đất nước, bảo vệ độc lập dân tộc.

C

Mở ra thời kì phát triển độc lập, tự chủ lâu dài của Đại Việt.

D

Chấm dứt ách đô hộ của nhà Minh, giành độc lập dân tộc.

A

Sự phát triển đồng đều về kinh tế của các nước thành viên.

B

ASEAN tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác sâu rộng.

C

Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

D

ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài.

A

Có nhiều biến động nhưng nền hòa bình vẫn được giữ vững tuyệt đối.

B

Các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.

C

Mâu thuẫn lợi ích được hóa giải khi nhiều nước gia nhập các tổ chức quốc tế.

D

Xung đột tôn giáo và sắc tộc không còn tồn tại trong các liên minh kinh tế.

A

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

B

Chiến dịch Biên giới thu - đông.

C

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

D

Chiến dịch Thượng Lào.

A

Coi ngoại lực là nhân tố quyết định, đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện.

B

Xác định đổi mới tư duy là nhân tố mở đường cho sự phát triển đất nước.

C

Quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”, đề cao chủ nghĩa cá nhân trong đời sống xã hội.

D

Lấy đổi mới chính trị làm nền tảng để đổi mới kinh tế, văn hóa - xã hội.

A

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

B

Đánh dấu sự ra đời của các nước Cộng hòa Xô viết.

C

Làm cho chủ nghĩa xã hội được mở rộng sang châu Á.

D

Hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên Xô.

A

Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

B

Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.

C

Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.

D

Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Khai thác tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 24

“Hồ Chí Minh là nhà yêu nước Việt Nam đầu tiên đã trở thành người cộng sản chân chính; là người cộng sản một nước thuộc địa trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản chính quốc - Đảng Cộng sản Pháp, một cán bộ quan trọng của Quốc tế Cộng sản, vừa đấu tranh cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc mình, vừa đấu tranh cho phong trào cách mạng vô sản và giải phóng dân tộc trên thế giới. Người đã có công đầu trong truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, gieo hạt giống cộng sản và trực tiếp chuẩn bị những nhân tố chính trị và tổ chức bảo đảm cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam”.

Dựa vào tư liệu trên, trả lời các câu sau:

A

Hội Chấn Hoa Hưng Á.

B

Đảng Cộng sản Pháp.

C

Quốc tế Cộng sản.

D

Đông Á Đồng minh Hội.

A

Có công đầu trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

B

Tạo được mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

C

Lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản và giải phóng dân tộc trên thế giới.

D

Chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

A

Hoàn chỉnh được hệ thống lí luận giải phóng dân tộc trước khi thành lập đảng.

B

Thành lập tổ chức tiền thân cho sự ra đời của một chính đảng vô sản.

C

Khẳng định vai trò lãnh đạo của đảng vô sản trong sự nghiệp cách mạng.

D

Xác định công - nông là lực lượng nòng cốt tham gia chính đảng vô sản.

  • a)

    Bảng tư liệu phản ánh nội dung đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

    T
    F
  • b)

    Quá trình đổi mới đất nước cho thấy Việt Nam đã từng bước thay đổi mục tiêu, phương thức thực hiện, cơ chế quản lí, chính sách phát triển cho phù hợp with sự thay đổi của tình hình.

    T
    F
  • c)

    Chiến lược trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, mở rộng kinh tế đối ngoại.

    T
    F
  • d)

    Chủ trương chung của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2006 là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    T
    F
  • a)

    Sự tồn tại song song giữa cấu trúc đối đầu hai cực Đông - Tây cùng khuynh hướng hội nhập kinh tế phản ánh bản chất đan xen giữa xung đột và dung hợp trong quan hệ quốc tế sau năm 1945.

    T
    F
  • b)

    Trong bối cảnh định hình trật tự hai cực đã kiến tạo những tiền đề khách quan để Việt Nam tranh thủ sự hậu thuẫn của các nước cùng ý thức hệ cho cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

    T
    F
  • c)

    “Sự ra đời của các tổ chức quốc tế, như: Tổ chức Liên hợp quốc, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), và GATT (sau này là WTO)” là biểu hiện của xu thế liên kết khu vực.

    T
    F
  • d)

    Một trong những “biến động quan trọng” của thế giới được nhắc đến trong đoạn tư liệu là sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc.

    T
    F
  • a)

    Sự kết hợp giữa ba lực lượng ngoại giao phản ánh xu hướng tập trung hóa quyền lực, loại bỏ tính linh hoạt giữa các chủ thể tham gia, góp phần xây dựng một Việt Nam hòa bình, hợp tác và phát triển.

    T
    F
  • b)

    Ngoại giao nhân dân đóng vai trò quan trọng trong việc tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của thế giới đối với hai cuộc kháng chiến cứu nước ở Việt Nam (1945-1975).

    T
    F
  • c)

    Sự kết hợp giữa ba lực lượng ngoại giao thể hiện đường lối đối ngoại toàn diện của Việt Nam, trong đó ngoại giao Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc định hướng chiến lược phát triển đất nước.

    T
    F
  • d)

    Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đến nay, công tác đối ngoại của Đảng được thực hiện nhằm phục vụ mục tiêu cao nhất của cách mạng là tìm kiếm sự giúp đỡ đối với công cuộc giải phóng dân tộc.

    T
    F
  • a)

    Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam.

    T
    F
  • b)

    Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vừa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, vừa tạo tiền đề cho cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

    T
    F
  • c)

    “Cuộc chiến tranh cứu nước và giữ nước kéo dài 30 năm” đã hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước về mọi mặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    T
    F
  • d)

    Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kết thúc thắng lợi bằng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân “long trời lở đất” của quân dân Việt Nam.

    T
    F

Copyright © 2025 Dạy học vui. All rights reserved.

Tham gia nhóm hỗ trợ Zalo
Tham gia nhóm hỗ trợ Zalo
Tham gia nhóm hỗ trợ Zalo
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Lịch Sử Lớp 12 - Sở GD Hà Tĩnh Lần 2 | Dạy học vui