boil
boils
is boiling
boiled
- a)
a) I always go to school on time.
TF - b)
b) She goes usually to the gym.
TF - c)
c) They are never late for meetings.
TF - d)
d) We sometimes watches movies together.
TF
Every week
Look!
Yesterday
Since 2010
I am working at the moment.
She is always losing her keys.
We are flying to London tomorrow.
It is raining heavily now.
Cả hai đều đi với mốc thời gian.
'Since' đi với khoảng thời gian, 'For' đi với mốc thời gian.
'Since' đi với mốc thời gian, 'For' đi với khoảng thời gian.
Chúng có thể thay thế hoàn toàn cho nhau.
Did / ride
Have / ridden
Are / riding
Have / rode
Sự kết thúc của hành động.
Kết quả cuối cùng của hành động.
Tính liên tục và thời gian kéo dài của hành động.
Một hành động chỉ xảy ra một lần.
She has read this book three times.
Why are your hands dirty? – I have been repairing my bike.
I had been working there for years.
They will have been playing for an hour.
Khi hành động chưa kết thúc.
Khi có trạng từ chỉ thời gian cụ thể trong quá khứ.
Khi muốn nhấn mạnh vào trải nghiệm.
Khi không rõ thời điểm xảy ra.
I didn't went to the party.
I not went to the party.
I didn't go to the party.
I was not go to the party.
Trong câu 'While I was cooking, the phone rang', hành động nào được chia ở thì quá khứ tiếp diễn?
Hành động ngắn xen vào.
Hành động đang diễn ra kéo dài.
Hành động kết thúc trước hành động kia.
Hành động lặp đi lặp lại.
I walked home when it was starting to rain.
I was walking home when it started to rain.
I walking home when it starting to rain.
I was walk home when it started rain.
Hành động xảy ra sau một hành động khác trong quá khứ.
Hành động xảy ra đồng thời với một hành động quá khứ.
Hành động đã hoàn thành trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.
Hành động vừa mới xảy ra xong ở hiện tại.
wrote
has written
had written
was writing
Quá khứ tiếp diễn
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành
Tương lai hoàn thành
Everything was white because it had rained.
Everything was white because it had been snowing.
Everything is white because it has been snowing.
Everything had been white because it snowed.
Khi nói về một dự định đã lên kế hoạch trước.
Khi đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói.
Khi thấy có bằng chứng rõ ràng cho sự việc sắp xảy ra.
Khi nói về lịch trình tàu xe.
Look at those black clouds! It is going to rain.
I think it will be a sunny day tomorrow.
The train leaves at 9 AM.
She is meeting her doctor at 3 PM.
Một hành động sẽ hoàn thành trong tương lai.
Một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Một thói quen trong quá khứ.
Một quyết định tức thời.
Will you help me?
Will you be using your car this evening?
Are you going to use your car?
Shall we use the car?
will be + V-ing
will have + V3/ed
have been + V-ing
will + V1
I will finish the report when my boss arrives.
I will be finishing the report when my boss arrives.
I will have finished the report by the time my boss arrives.
I finished the report before my boss arrived.
Không có gì khác biệt.
Nó nhấn mạnh vào độ dài (khoảng thời gian) của hành động tính đến một mốc tương lai.
Nó chỉ dùng cho các hành động ngắn.
Nó nhấn mạnh vào kết quả thay vì quá trình.
will work
is working
will have been working
works
Copyright © 2025 Dạy học vui. All rights reserved.
